Home / VĂN MẪU THCS / Văn mẫu lớp 8 / Hướng Dẫn Soạn Bài Nước Đại Việt Ta Lớp 8 | Bình Ngô Đại Cáo

Hướng Dẫn Soạn Bài Nước Đại Việt Ta Lớp 8 | Bình Ngô Đại Cáo

(Soạn văn lớp 8): em hãy soạn bài nước đại việt ta của nguyễn trãi

Đề bài: Hướng Dẫn Soạn Bài Nước Đại Việt Ta Lớp 8 trích Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi.

BÀI LÀM

Câu 1:

Khi nêu tiền đề sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Việt Nam ta, Nguyễn Trãi đã khẳng định những chân lý:

  • Nước ta có nền văn hiến đã có từ rất lâu rồi.
  • Nước ta có cương vực lãnh thổ riêng biệt.
  • Nước ta có truyền thống phong tục tập quán từ lâu đời.
  • Nước ta có chiều dài lịch sử riêng, chế độ riêng.

Câu 2:

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yêu dân”, “trừ bạo”.

Loading...

Yêu dân: là làm cho nhân dân được yên hưởng thái bình, hạnh phúc. Muốn yên dân thì trước hết phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn. Đặt trong hoàn cảnh của Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo, thì người dân mà tác giả muốn nói tới là người dân Đại Việt đang bị xâm lược, còn kẻ bạo tàn chính là giặc minh cướp nước.

  • Như vậy, với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược. Nhân nghĩa không những trong quan hệ giữa người với người, mà còn có quan hệ giữa dân tộc với dân tộc. Đây là nội dung mới, là sự phát triển của tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi so với Nho giáo. Nhân nghĩa trong phạm trù Nho giáo thường nêu lên bản chất là mối quan hệ giữa con người với con người. Kể từ khi được truyền bá sâu rộng là lan truyền ở Việt Nam, do hoàn cảnh riêng của nước ta luôn có sự dòm ngó của các thế lực thù địch, ta thường xuyên phải chống xâm lược Vì vậy, trong nội dung nhân nghĩa ấp dụng vào hoàn cảnh lịch sử nước ta còn có cả mối quan hệ giữa dân tộc với dân tộc.

Câu 3:

  • Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố cơ bản với mục đích xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc. Đó là các yếu tố: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng…
  • Với những yếu tố căn bản vậy, Nguyễn Trãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh về quan niệm quốc gia, dân tộc. Người đời sau vẫn luôn coi trọng và đánh giá cao quan niệm của Nguyễn Trãi, đó là sự kết tinh học thuyết về quốc gia, dân tộc. So với thời Lý, học thuyết đó phát triển cao hơn bởi tính toàn diện, sâu sắc của nó. Toàn diện về ý thức dân tộc trong “Nam quốc sơn hà” là được xác định chủ yếu trên hai yếu tố: Lãnh thổ và chủ quyền. Còn đến “Bình ngô đại cáo”, ba yếu tố nữa được bổ sung: văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử. Sâu sắc vì trong quan niệm về dân tộc, Nguyễn Trãi đã ý thức được ý nghĩa sâu sắc của nền “văn hiến”. Nêu cao ý nghĩa của truyền thống lịch sử- một trng những yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc. Sự nhanh nhạy và tinh tế, sâu sắc của Nguyễn Trãi còn thể hiện ở chỗ: điều mà kẻ xâm lược luôn tìm cách phủ định đó là nền “văn hiến nước ta”, thì đó lại tồn tại như một quy luật khách quan, là sự tồn tại chân chính mang tên thực tế.
  • Trong bài “Nam quốc sơn hà”, tác giả đã thể hiện một ý thức dân tộc sâu sắc, niềm tự hào dân tộc qua từ “đế”. Ở “Bình Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi tiếp tục phát huy niềm tự hào dân tộc sâu sắc, mạnh mẽ đó “Mỗi bên xưng một đế vương”. Cần phân biệt sự khác nhau giữa “đế” và “vương” mặc dù khi dịch sang tiếng Việt đều có nghĩa là ‘Vua”.

+ Nếu “đế” là vua Thiên tử, duy nhất, toàn quyền.

+ Thì “vương” là vua chư hầu, có nhiều và phụ thuộc vào “đế”.

  • Nêu cao tư tưởng hoàng đế là hoàn toàn phủ nhận tư tưởng “trời không có hai mặt trời, đất không có hai hoàng đế”. Đó cũng chính là sự khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc.

Câu 4:

Để tăng sức thuyết phục cho bản Tuyên ngôn độc lập, nghệ thuật văn tranh luận của Nguyễn Trãi có những điều đáng lưu ý:

  • Tác giả sử dụng những từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt độc lập, tự chủ. Bản dịch đã cố gắng chứng minh và thể hiện rõ, nổi bật, lột tả bằng các từ “từ trước”, ‘vốn có”, ‘đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”.
  • Sử dụng biện pháp so sánh: so sánh ta với Trung Quốc, đặt ra ngang hàng với Trung Quốc, ngang hàng về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lý quốc gia.

Câu 6:

(*) Nguyên lý nhân nghĩa:

+ Yên dân (bảo vệ đất nước để yên dân).

+ Trừ bạo (giặc Minh xâm lược).

  • Chân lí về sự tồn tại, độc lập có chủ quyền của dân tộc Việt Nam

+ Văn hiến lâu đời.

+ Lãnh thổ riêng.

+ Phong tục riêng.

+ Lịch sử riêng.

+ Chế độ, chủ quyền riêng.

  • Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.

 

Hướng Dẫn Soạn Bài Nước Đại Việt Ta Lớp 8 | Bình Ngô Đại Cáo
5 (100%) 1 vote
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

phân tích bài thơ đi đường của hồ chí minh

 (Soạn văn lớp 8): Em hãy phân tích bài thơ đi đường của hồ chí …

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *