Home / VĂN MẪU THPT / Văn mẫu lớp 10 / soạn bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

soạn bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

(Soạn văn lớp 10): em hãy soạn bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

Đề bài: Em hãy sọan bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa (Ngữ văn lớp 10)

BÀI LÀM

Câu 1:

Bài 1, 2;

a) hai lời than thân đều mở đầu bằng “Thân em như…” với âm điệu xót xa, ngậm ngùi. Người than thân là người phụ nữ và họ luôn phải chịu một số phận bất hạnh. Phụ nữ sống trong xã hội xưa đều phải sống trong một chuẩn mực khắt khe, họ không được tự quyết định cuộc đời của mình, ví dụ như việc lấy chồng sẽ là do bố mẹ quyết định “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”. Cho nên, họ không có khái niệm

Loading...

đấu tranh với tình yêu của mình, số phận của mình mà mình không được tự định đoạt chính là điều cay đắng nhất.

Như bài ca dao số 1, người phụ nữ ví bản thân mình như “tấm lụa đào”, mà phất phơ giữa chợ chẳng biết vào tay ai, nghĩa là tương lai hay số phận mình đều không được tự quyết định.

Ở bài ca dao thứ 2, người phụ nữ trong bài lại có ngoại hình không được ưa nhìn, nhưng lại giữ cho mình một phẩm chất tốt đẹp. Nên bên ngoài có “vỏ đen”, nhưng ruột bên trong lại “trắng”, nghĩa là có nhân cách và phẩm giá tốt đẹp. Bài ca dao cũng nhằm nêu cao ý nghĩa của phẩm chất con người, và đặt ra bài học không nên đánh giá người khác ở vẻ bề ngoài.

b) Thân phận có nét chung nhưng nỗi đau của từng người lại mang sắc thái riêng, được diễn tả bằng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ khác nhau.

Hình ảnh ‘thân em” được ví như “tấm lụa đào” chính là nói đến hình ảnh người phụ nữ có nhan sắc, nhưng chính cô cũng không có quyền quyết định được số phận của mình “phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”. Và một bộ phận phụ nữ ngày xưa đều mang số phận “hồng nhan bạc mệnh”.

Hình ảnh “thân em” được ví như củ ‘ấu gai”, để chỉ người phụ nữ mang trong mình nhân cách cao đẹp nhưng lại không có nhan sắc.

Trong nỗi đau đó, ta vẫn thấy được nét đẹp của họ. Đó là nét đẹp tâm hồn, khi chính bản thân họ tự ý thức được số phận của bản thân

Câu 2: bài 3

a) Cách mở đầu trong bài ca dao không còn sử dụng từ ‘thân em”. Từ ‘ai” trong câu “Ai làm chua xót lòng này, khế ơi” như ám chỉ đến người đàn ông, chính là người gây ra những tủi hờn, cay đắng, mong chờ cho người phụ nữ.

b) Mặc dầu lỡ duyên, tình nghĩa vẫn bền vững, thủy chung. Điều đó được nói lên bằng một hệ thống so sánh, ẩn dụ. Tác giả dân gian đã lấy những hình ảnh của thiên nhiên, vũ trụ để khẳng định tình nghĩa của con người, bởi khi nhắc đến thiên nhiên là người ta nghĩ đến những điều bất biến, to lớn và vĩnh hằng. Do vậy, tác giả dân gian muốn khẳng định tình nghĩa của con người cũng thủy chung, bất biến.

c) “Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời” thể hiện một tấm lòng chung thủy chờ đợi. Qua đó, ta thấy được tấm lòng thủy chung tình nghĩa của con người với con người.

Câu 3: Bài 4

Thủ pháp được sử dụng đó là Hoán dụ. Ban đầu, không cần nói trực tiếp đến tình cảm nhớ mong của người con gái đối với người con trai, mà lại lấy hình ảnh chiếc khăn tay. Chiếc khăn tay cũng chính là một vật dụng gắn liền với người con gái, cho nên khi hình ảnh chiếc khăn tay được sử dụng, mang đầy nỗi nhớ, thì đã gợi được nỗi nhớ da diết mà đầy tinh tế, không kém phần gợi cảm. Các gieo vần cũng làm bài thơ dễ nhớ, dễ thuộc, dễ đi vào lòng người.

Câu 4: Bài 5

Hình ảnh nghệ thuật “chiếc cầu-dải yếm” nói lên ước muốn mãnh liệt của người bình dân trong tình yêu. Ở đây, hình ảnh nghệ thuật này được gợi nhắc như là một cầu nối của người con trai và người con gái, với cách nói rất tinh tế và khéo léo.

Câu 5:

Khi nói đến tình nghĩa con người, người ta thường sử dụng hình ảnh “muối, gừng” bởi vì mối có độ mặn rất lâu, gừng để cả trong một thời gian dài cũng vẫn giữu được độ cay. Do vậy, người ta thường liên tưởng đến sự chung thủy, bền vững của tình cảm nếu như so sánh với hai hình ảnh trên. Hai hình ảnh trên rất gần gũi với đời sống sinh hoạt của con người, cho nên khi tác giả dân gian lấy hai hình ảnh đó để so sánh với tình nghĩa, thì đó là những hình ảnh mộc mạc, giản dị, ý nhị trong câu ca dao cũng dễ hiểu.

Câu 6:

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao: Hoán dụ, so sánh, nhân hóa.

>>> Xem thêm:

soạn bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa
5 (100%) 1 vote
Please follow and like us:
Loading...

Check Also

Phân Tích Bài Thơ Cảnh Ngày Hè Của Tác Giả Nguyễn Trãi

Đề bài: Phân Tích Bài Thơ Cảnh Ngày Hè Của Tác Giả Nguyễn Trãi BÀI LÀM …

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *